Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thong_diep_Huong_ung_Ngay_the_gioi_tuong_niem_cac_nan_nhan_tu_vong_do_tai_nan_giao_thong_2023__co_nhac_nen.mp3 Tai_xuong_2.jpg Tai_xuong_1.jpg Tai_xuong.jpg Tieu_Su_Anh_Hung_Vo_Thi_Sau.flv Caubetroiban_15022022.flv KIM_DONG__Anh_Hung_Nho_Tuoi__Phim_Hoat_Hinh_3D_Viet_Nam_Dang_Xem_Nhat_2017.flv TAM_GUONG_NGHI_LUC_VIET_3_NGUYEN_NGOC_KY.flv GIO_TO_HUNG_VUONG_MUNG_10_THANG_3_AM_LICH__PTMN.flv Hat_Quoc_Ca_Tai_Dia_Chi_Do__Lien_Doi_Truong_THCS_My_Hoi__Video_du_thi.flv 1_Hoc_Sinh_Dat_Sen_HongThuyTamHoaiAn.mp3 HINH_ANH_HOAT_DONG_LIEN_DOI_chat_luong_cao.jpg Clip_image001.jpg IMG_20180905_133826.jpg IMG_20180905_133904.jpg HINH_ANH_HOAT_DONG_LIEN_DOI.jpg So_do_tu_duy_on_tap_chuong_II_goc_Toan_6.png ENGLISH_9_UNIT_10_READ.mp3 E6_Unit_12_B2_p120.flv

    Thành viên trực tuyến

    7 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Đồng Tháp.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 17. Lớp vỏ khí

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Hoàng Nghĩa
    Ngày gửi: 19h:11' 24-04-2025
    Dung lượng: 3.6 MB
    Số lượt tải: 37
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG 4: KHÍ HẬU
    VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ.
    KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

    * Mục tiêu bài học:
    - Mô tả được các tầng khí quyển, đặc điểm chính của tầng đối luu và tầng
    bình lưu.
    - Hiểu được vai trò của khí oxy, khí cacbonic và hơi nước.
    - Kể tên và nêu được đặc điểm về nhiệt độ và độ ẩm của một số khối khí.
    - Biết cách sử dụng khí áp kế.
    - Trình bày được sự phân bố các đai khí áp và các loại gió thổi thường
    xuyên trên Trái Đất.

    Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ.
    KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

    Nội dung bài học:
    I. Các tầng khí quyển và thành phần không khí
    II. Khối khí
    III. Khí áp và gió trên Trái Đất

    Quan sát hình ảnh
    và nội dung trong
    bài em hãy cho
    biết khí quyển là
    gì?

    Khí quyển là lớp vỏ khí
    bao quanh Trái Đất, bảo
    vệ chúng ta khỏi các bức
    xạ có hại từ Mặt Trời và
    giữ cho nhiệt độ trên hành
    tinh ổn định. Khí quyển
    đóng vai trò quan trọng
    trong việc duy trì sự sống
    và hỗ trợ các hoạt động
    hàng ngày của con người.

    I. Các tầng khí quyển
    và thành phần không khí.
    1. Các tầng khí quyển

    Quan sát hình ảnh và nội
    dung trong SGK em hãy kể
    tên các tầng khí quyển của
    Trái Đất?

    I. Các tầng khí quyển
    và thành phần không khí.
    1. Các tầng khí quyển

    Các tầng khí quyển: tầng
    đối lưu, tầng bình lưu và
    các tầng cao của khí quyển
    ( Tầng trung lưu,tầng điện
    li, tầng ngoài )

    1. Các tầng khí
    quyển

    Quan sát hình ảnh và nội
    dung trong SGK em hãy cho
    biết vị trí, đặc điểm và vai trò
    của tầng đối lưu?

    1. Các tầng khí
    quyển
    Tầng đối lưu:
    Vị trí: 0-16km
    Đặc điểm: không khí chuyển
    động theo chiều thẳng, nhiệt
    độ giảm theo độ cao.
    Vai trò: là nơi sinh ra các hiện
    tượng thời tiết như: gió, mưa,
    mây... ảnh hưởng lớn đời
    sống của con người và các
    loài sinh vật.
    * Lớp màu da cam là tầng đối lưu, phần
    trắng chuyển xanh là tầng bình lưu và 
    tầng trung lưu và phần đen phía trên là
    bóng của vũ trụ.

    1. Các tầng khí
    quyển

    Quan sát hình ảnh và nội
    dung trong SGK em hãy
    cho biết vị trí, đặc điểm
    và vai trò của tầng bình
    lưu?

    1. Các tầng khí
    quyển

    Tầng bình lưu:
    Vị trí:16 - 50km
    Đặc điểm: không khí chuyển
    động theo luồng ngang, nhiệt độ
    tăng theo độ cao.
    Vai trò: chứa lớp ôdôn bảo vệ sự
    sống trên Trái Đất

    1. Các tầng khí
    quyển

    Em biết gì về tầng
    ôdôn? vai trò của
    tầng ôdôn là gì?

    1. Các tầng khí
    quyển
    Tầng ôzôn là vùng có nồng
    độ ôzôn cao trong tầng bình
    lưu, cách bề mặt Trái đất từ
    15 đến 35 km. Tầng ôzôn
    hoạt động như một lá chắn vô
    hình và bảo vệ chúng ta khỏi
    bức xạ tia cực tím (UV) có
    hại từ mặt trời.

    1. Các tầng khí
    quyển

    2.Thành phần không
    khí

    Quan sát hình ảnh
    em hãy nêu tỉ lệ
    các thành phần
    không khí trên Trái
    Đất?

    2.Thành phần không
    khí
    Thành phần không khí:
    - Khí nitơ : chiếm 78%
    - Khí oxy: chiếm 21%
    - Khí cacbonic, hơi nước
    và các loại khí khác :
    chiếm 1%

    2.Thành phần không
    khí
    Quan sát hình ảnh và nội
    dung trong bài em hãy
    cho biết các thành phần
    không khí có vai trò đối
    với tự nhiên trên Trái Đất
    như thế nào?

    2.Thành phần không
    khí
    Vai trò:
    + Khí oxy: cần thiết cho sự
    cháy và hô hấp của động
    vật.
    + Khí carbonic: khí carbonic
    kết hợp với nước, ánh sáng
    và năng lượng mặt trời để
    cây xanh quang hợp =>
    chất hữu cơ + oxy.
    + Hơi nước: nguồn gốc sinh
    ra các hiện tượng như sương

    2.Thành phần không
    khí

    - Em hãy đưa ra giải
    pháp để giảm khí
    cacbonic và tăng khí
    ôxy?

    2.Thành phần không
    khí
    Để giảm thiểu khí cacbonic
    phải giảm việc sử dụng
    năng lượng hóa thạch, chặt
    phá rừng....
    - Để tăng khí oxy: thực hiện
    trồng nhiều cây xanh,nguồn
    năng lượng sạch, sử dụng
    năng lượng hiệu quả và các
    công nghệ thu hồi và lưu trữ
    carbon.....

    2.Thành phần không
    khí
    Thành phần không khí:
    - Khí nitơ : chiếm 78%
    - Khí oxy: chiếm 21%
    - Khí cacbonic, hơi nước
    và các loại khí khác :
    chiếm 1%

    Vai trò:
    + Khí oxy: cần thiết cho sự
    cháy và hô hấp của động
    vật.
    + Khí carbonic: khí carbonic
    kết hợp với nước, ánh sáng
    và năng lượng mặt trời để
    cây xanh quang hợp =>
    chất hữu cơ + oxy.
    + Hơi nước: nguồn gốc sinh
    ra các hiện tượng như sương
    mù, mây, mưa,…

    Em có biết
    Đây là hiện tượng không
    khí của trái đất nóng lên
    do bức xạ sóng ngắn của
    Mặt trời xuyên qua tầng
    khí quyển và chiếu
    xuống mặt đất.
    Khi bức xạ này chiếu
    xuống mặt đất sẽ làm
    cho mặt đất hấp thu và
    nóng lên. Sau đó, từ mặt
    đất sẽ bức xạ lại sóng
    dài vào khí quyển để
    CO2 hấp thu làm cho
    không khí nóng lên.

    Hậu quả:
    Nóng lên toàn cầu,
    mực nước biển
    dâng, hiện tượng
    thời tiết cực đoan,
    sự thay đổi của hệ
    sinh thái...

    Luyện tập
    Câu 1: Dựa vào đặc tính của lớp khí, người ta chia
    khí quyển thành mấy tầng?
    A. 3 tầng.
    B. 4 tầng.
    C. 2 tầng.
    D. 5 tầng.

    Luyện tập
    Câu 2. Tầng đối lưu có độ cao trung bình khoảng?
    A. 18km.
    B. 14km.
    C. 16km.
    D. 20km.

    Luyện tập
    Câu 3. Từ mặt đất trở lên, có các tầng khí quyển lần
    lượt nào dưới đây?
    A. bình lưu, tầng cao của khí quyển, đối lưu.
    B. đối lưu, bình lưu, tầng cao của khí quyển.
    C. bình lưu, đối lưu, tầng cao của khí quyển.
    D. đối lưu, tầng cao của khí quyển, bình lưu.

    Luyện tập
    Câu 4. Trong tầng đối lưu, trung bình cứ lên cao
    100m, thì nhiệt độ giảm đi?
    A. 0,40C.
    B. 0,80C.
    C. 10C.
    D. 0,60C.
     
    Gửi ý kiến