Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thong_diep_Huong_ung_Ngay_the_gioi_tuong_niem_cac_nan_nhan_tu_vong_do_tai_nan_giao_thong_2023__co_nhac_nen.mp3 Tai_xuong_2.jpg Tai_xuong_1.jpg Tai_xuong.jpg Tieu_Su_Anh_Hung_Vo_Thi_Sau.flv Caubetroiban_15022022.flv KIM_DONG__Anh_Hung_Nho_Tuoi__Phim_Hoat_Hinh_3D_Viet_Nam_Dang_Xem_Nhat_2017.flv TAM_GUONG_NGHI_LUC_VIET_3_NGUYEN_NGOC_KY.flv GIO_TO_HUNG_VUONG_MUNG_10_THANG_3_AM_LICH__PTMN.flv Hat_Quoc_Ca_Tai_Dia_Chi_Do__Lien_Doi_Truong_THCS_My_Hoi__Video_du_thi.flv 1_Hoc_Sinh_Dat_Sen_HongThuyTamHoaiAn.mp3 HINH_ANH_HOAT_DONG_LIEN_DOI_chat_luong_cao.jpg Clip_image001.jpg IMG_20180905_133826.jpg IMG_20180905_133904.jpg HINH_ANH_HOAT_DONG_LIEN_DOI.jpg So_do_tu_duy_on_tap_chuong_II_goc_Toan_6.png ENGLISH_9_UNIT_10_READ.mp3 E6_Unit_12_B2_p120.flv

    Thành viên trực tuyến

    10 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Đồng Tháp.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 16 - Đặc điểm DS và PBDC

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Thị Kim Thanh
    Ngày gửi: 19h:06' 12-11-2011
    Dung lượng: 5.8 MB
    Số lượt tải: 386
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 21
    ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở NƯỚC TA
    D?A LÍ DÂN CƯ
    1-Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
    a-Daân soá:



    Hãy cho biết qui mô đặc điểm dân số của nước ta
    các quốc gia có dân số DễNG NH?T TH? GI?I năm 2007
    So với các nước Đông Nam Á
    Năm 2005
    -Số dân nước ta là 84,156 nghìn người (2006)
    -Đứng thứ 3 Đông Nam Á và thứ 13 trong số hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ
    -Dân số nước ta là nguồn lực quan trọng để phát triển KT đất nước
    *Thuận lợi:
    +Có nguồn lao động dồi dào
    +Thị trường tiêu thụ rộng lớn
    *Khó khăn:
    +Gây trở ngại lớn cho việc phát triển KT
    12
    +Nâng cao đời sống vật chất tinh thần
    +Giải quyết việc làm
    b-Dân tộc:
    -Nước ta có 54 thành phần dân tộc, nhiều nhất là người kinh chiếm 86,2% dân số, các dân tộc khác chỉ chiếm 13,8%
    -Ngoài ra còn có khoảng 3,2 triệu người việt đang sinh sống ở nước ngoài đang hướng về tổ quốc
    2-Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
    a-Dân số còn tăng nhanh:
    11
    9
    13
    16
    -Mức tăng dân số nước ta hiện nay có giảm nhưng vẫn còn chậm, mỗi năm dân số nước ta tăng thêm TB hơn 1 triệu người
    -Hậu quả:
    +Tạo nên sức ép lớn đối với việc phát triển KT-XH
    +Gây khó khăn cho việc bảo vệ tài nguyên môi trường
    +Nâng cao chất lượng cuộc sống
    b-Cơ cấu dân số trẻ
    Cơ cấu dân số nước ta thuộc loại trẻ, đang chuyển biến theo chiều hướng già hoá
    3-Phân bố dân cư chưa hợp lí:
    Mật độ TB 254 người/km2
    a-Giữa đồng bằng với trung du miền núi:
    19
    26
    Đồng bằng tập trung khoảng 75% dân số, ở vùng trung du miền núi mật độ thấp hơn nhiều trong khi tập trung nhiều tài nguyên quan trọng
    b-Giữa thành thị và nông thôn:
    -Mặc dù tỉ lệ dân thành thị có chiều hướng tăng, nhưng dân nông thôn còn chiếm tỉ lệ quá cao
    -Sự phân bố dân cư nước ta chưa hợp lí
    4-Chiến lược phát triển dân số hơp lí và sử dung có hiệu quả nguồn lao động của nước ta
    -Kiềm chế tốc độ tăng dân số
    -Chuyển cư phù hợp lao động giữa các vùng
    -Chuyên dịch cơ câu dân số giữa nông thôn và thành thị
    33
    35
    36
    -Chuyển cư phù hợp lao động giữa các vùng
    -Chuyển dịch cơ câu dân số giữa nông thôn và thành thị
    -Xuất khẩu lao động
    -Phát triển công nghiệp trung du miền núi, nông thôn
    Dân số đông vừa là nguồn lao động vừa là thị trường tiêu thụ rộng lớn
    Đời sống và việc làm
    6
    * Nước ta có 54 dân tộc
    => Đa dạng văn hoá, phong tục tập quán, các dân tộc luôn đoàn kết bên nhau tạo nên sức mạnh dân tộc
    6
    Như vậy nước ta thuộc loại đông dân và thứ hạng cao, trong khi diện tích lãnh thổ thuộc loại TB xếp thứ 58
    Dân số đông có những thuận lợi và khó khăn gì trong việc phát triển KT đất nước?
    5
    Có 4 dân tộc có số dân trên 1 triệu người
    Tày
    Thái đen
    Mường
    Khmer
    2 dân tộc ít người nhất là
    Brâu
    O Du
    Khoảng 3,2 triệu Việt Kiều
    6
    Dựa vào hình 21.2 trang 78. Nhận xét tỉ lệ gia tăng dân số qua các giai đoạn
    -Năm 1921-1954 thời kì chống Pháp có mức gia tăng thấp. Do tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử cao
    -Năm 1954-1976 thời kì xây dựng CNXH miền Bắc, chống Mĩ miền Nam tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử giảm, là thời kì bùng nổ dân số
    -Năm 1976 đến nay thống nhất đất nước gia tăng bắt đầu giảm, đi vào ổn định, do tỉ lệ sinh giảm, tỉ lệ tử giảm, nhờ ngành y tế có bước phát triển
    17
    7
    Biểu đồ tỉ lệ GTDS trung bình qua các giai đoạn
    %
    Năm
    1%
    43-51
    <3%
    54-60
    <2%
    Kết luận
    16
    Sức ép về dân số đến KT-XH
    Khai thác rừng
    Cháy rừng
    Động vật đã và đang tuyệt chủng













    Khai thác than
    Khói bụi công nghiệp
    Ô nhiễm nguồn nước
    Tràn dầu trên biển













    1. Môi trường đất
    Xói mòn
    Hạn hán
    Ô nhiễm đất













    2. Môi trường rừng
    Chặt phá rừng
    Mưa axit
    Cháy rừng













    4. Môi trường không khí
    Khói nhà máy
    Bụi giao thông vận tải
    Hậu quả đều do
    con người tạo nên
    Dựa vào bảng 21.1 trang 79. Nhận xét về xu hướng biến đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi
    -Độ tuổi từ 0-14 giảm
    -Từ 15-59 và từ 60 trở lên tăng
    Cơ cấu dân số thuộc loại trẻ đang có chiều hướng già hoá
    Qua bảng số liệu 21.1 trang 79. Em có thể cho biết vẽ được biểu đồ gì?
    * Cơ cấu dân số trẻ
    1999
    2005
    Biểu đồ dân số nước ta theo nhóm tuổi
    7
    Sự phân bố dân cư ở nước ta chưa hợp lí thể hiện như thế nào?
    Đồng bằng Miền núi



    Thành thị Nông thôn
    7
    Từ bảng 21.2. Hãy so sánh và nhận xét về mật độ dân số giữa các vùng
    -Mật độ dân số ở đồng bằng gấp nhiều lần ở miền núi
    +ĐBSH gấp 8,3 lần ĐB, 17,7 lần TB
    +DHNTrBộ gấp 2,4 lần Tây Nguyên
    -Phân bố dân cư không đều ngay cả đồng bằng với đồng bằng miền núi với miền núi
    +ĐBSH gấp 2,8 lần ĐBSCL
    + ĐB gấp 2,1 lần TB
    Dựa vào átlát trang 11 kết
    hợp hình 21.2 trang 80 SGK
    Từ màu sắc. Nhận xét ve
    sự phân bố dân cư các vùng
    -Đứng đầu là một số tỉnh ĐBSH 1225 người/km2 màu đỏ đậm nhất
    -Một phần nhỏ của ĐNB 551 người/km2 màu đỏ đậm vừa
    -Các tỉnh ĐBSCL 429 người/km2 DHNTrB, Bắc Tr Bộ màu nâu thể hiện mật độ dân số cao
    -TB 69 người/km2, Tây Nguyên 89 người/km2 và ĐB thể hiện màu vàng lợt mật độ dân số thấp
    8
    Từ bảng 21.3. Hãy so sánh và nhận xét về sự thay đổi tỉ trọng dân số thành thị và nông thôn
    -Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn có sự chuyển dịch đáng kể theo hướng dân nông thôn giảm, dân thành thị tăng
    -Tuy nhiên tỉ lệ dân nông thôn còn quá cao
    -Chứng tỏ quá trình đô thị hoá ở nước ta diễn ra chậm
    Qua bảng số liệu trên chúng ta có thể vẽ được biểu đồ nào?
    Biểu đồ miền thể hiện daân số nước ta theo nông thôn và thành thị
    8
    Vì sao lại có sự phân bố dân cư chưa hợp lí giữa thành thị và nông thôn?
    Tại sao trong những năm gần đây dòng di cư dòng di cư từ nông thôn lên thành thị sinh sống một cách ồ ạt?
    Hậu quả?
    8
    Hãy nêu các biện pháp giải quyết về:
    -Dân số tăng nhanh
    -Dân số trẻ
    -Phân bố dân cư không đồng đều
    8
    Xin cảm ơn quý thầy cô và tập thể lớp!






    Chúc các quý thầy cô , các em học sinh mạnh khoẻ, hạnh phúc và thành đạt
     
    Gửi ý kiến