Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Đồng Tháp.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài Trung Quốc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bài giáo viên giỏi của thầy Nguyễn Văn Thới - THPT Phú Điền
Người gửi: Nguyễn Thanh Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:39' 04-04-2011
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 165
Nguồn: Bài giáo viên giỏi của thầy Nguyễn Văn Thới - THPT Phú Điền
Người gửi: Nguyễn Thanh Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:39' 04-04-2011
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 165
Số lượt thích:
0 người
TP CAO LÃNH, NGÀY 24 THÁNG 2 NĂM 2011
GIÁO VIÊN: NGUYỄN VĂN THỚI
ĐƠN VỊ: THPT PHÚ ĐIỀN
KÍNH CHÀO QUÍ THẦY CÔ
MỘT SỐ HÌNH ẢNH
QUỐC HUY
QUỐC KỲ
BÀI 10: CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC)
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
III. DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
Diện tích: 9572,8 nghìn km2
Dân số: 1303,7 triệu người (2005)
Thủ đô: Bắc Kinh
TIẾT 26 (PPCT): TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ
Dựa vào bản đồ hãy xác định
vị trí địa lý và lãnh thổ của Trung Quốc?
TIẾT 26 (PPCT): TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
Diện tích lớn thứ 4 thế giới.
- Kéo dài khoảng từ 20 độ Bắc tới 53 độ Bắc, khoảng từ 73 độ Đông tới 135 độ Đông.
- Nằm ở khu vực Trung và Đông Á, tiếp giáp 14 nước và Thái Bình Dương.
→ Ý nghĩa:
- Thuận lợi:
+Thuận lợi phát triển kinh tế, giao lưu với các nước.
+ Có các cảnh quan thiên nhiên đa dạng.
- Khó khăn:
+ Đường biên giới hiểm trở giao lưu buôn bán khó khăn.
+ Quản lý đất nước, thiên tai…
TIẾT 26 (PPCT): TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
Quan sát hình 10.1 và các thông tin ở mục II SGK, hãy hoàn thành phiếu học tập:
- Để làm nổi bật được đặc điểm tự nhiên của miền Đông và miền Tây Trung Quốc
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn do tự nhiên của Trung Quốc mang lại.
1050Đ
Miền Tây
Miền Đông
TIẾT 26 (PPCT): TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
PHIẾU HỌC TẬP
Chủ yếu là cao nguyên, đồng bằng màu mỡ: Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam
Chủ yếu là núi, sơn nguyên, bồn địa
Chủ yếu là cận nhiệt, ôn đới. Nằm trong khu vực có gió mùa
Ôn đới lục địa khắc nghiệt.
Nhiều sông lớn (Hoàng Hà, Trường Giang,…)
Là nơi bắt nguồn của các con sông lớn
- Khoáng sản: phong phú như than, dầu mỏ, sắt, bôxit,…
- Biển: có đường bờ biển dài
- Khoáng sản: phong phú như than, sắt, thiếc, …
- Rừng: diện tích lớn
- Thuận lợi: phát triển nông nghiệp (trồng trọt), công nghiệp, kinh tế biển.
- Khó khăn: lũ lụt, bão, …
- Thuận lợi: phát triển chăn nuôi, lâm nghiệp, công nghiệp, thủy điện
- Khó khăn: giao thông đi lại, khí hậu khắc nghiệt, …
THÔNG TIN PHẢN HỒI
MỘT SỐ HÌNH ẢNH Ở HAI MIỀN
Sông Hoàng Hà ở Miền Đông
Sông Hoàng Hà ở Miền Tây
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở HAI MIỀN
Trồng lúa ở miền Đông
Chăn nuôi ở miền Tây
MỘT SỐ THIÊN TAI CHỦ YẾU
Lụt lội
Bão cát
III. DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI:
1. Dân cư:
Bảng 1: Tỉ suất gia tăng dân số
tự nhiên Trung Quốc
Câu hỏi: Em hãy phân tích bảng 1 và biểu đồ dân số TQ giai đoạn 1949- 2005, nhận xét về sự gia tăng tổng số dân, sự thay đổi dân số nông thôn và thành thị?
TIẾT 26 (PPCT): TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
- Dân số đông (chiếm 1/5 dân số thế giới)
- Nhiều thành phần dân tộc (trên 50 dân tộc khác nhau)
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm (năm 2005 chỉ còn 0,6%) do thực
hiện chính sách dân số triệt để nhưng quy mô dân số vẫn tăng nhanh.
- Dân số nông thôn có xu hướng giảm, dân số thành thị tăng
nhanh (chiếm 37% năm 2005).
MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TRUNG QUỐC
TIẾT 26 (PPCT): TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
Người Hán
Người Hồi
Người Ngô Duy Nhĩ
Người Tạng
Dựa vào hình 10.4 và kiến thức ở mục III.1 trong SGK, em hãy nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư Trung Quốc?
Hình 10.4: Phân bố dân cư Trung Quốc
1050Đ
Nhận xét:
+ Dân cư phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở miền Đông (gần 90% dân số cả nước).
+ Miền Tây dân cư thưa thớt
- Giải thích: Miền Đông: có điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, …) thuận lợi, lịch sử khai phá lâu đời, …. Miền Tây thì ngược lại
- Tỷ lệ người biết chữ từ 15 tuổi trở lên gần 90% (2005).
- Nguồn lao động dồi dào; lao động cần cù, sáng tạo.
- Một quốc gia có nền văn minh lâu đời
+ Có nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng.
+ Nhiều phát minh quý giá.
Thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội
TIẾT 26 (PPCT): TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
Câu hỏi: Các em dựa vào mục III.2 tr89-90 của SGK và kiến thức
của mình, hãy trình bày đặc điểm xã hội Trung Quốc.
2. Xã hội:
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ XÃ HỘI TRUNG QUỐC
Vạn lý trường thành
Quảng trường Thiên An Môn
Đàn tế trời ở Bắc Kinh
Gốm sứ
La bàn cổ
CỦNG CỐ
Câu1. Nhận định nào sau đây đúng nhất về Trung Quốc
A. Trung Quốc có diện tích và dân số lớn nhất thế giới.
B. Trung Quốc có diện tích lớn thứ 2 và dân số lớn nhất thế giới.
C. Trung Quốc có diện tích lớn thứ 4 và dân số lớn nhất thế giới.
D. Trung Quốc có diện tích lớn thứ 3 và dân số lớn thứ 2 thế giới.
Câu 2. Kinh tuyến phân chia giữa Miền Đông và Miền Tây Trung Quốc là
A. Kinh tuyến 1040Đ
C. Kinh tuyến 1030Đ
Câu 3. Nhân tố tự nhiên quan trọng nhất làm cho sản phẩm nông nghiệp Trung Quốc đa dạng
A. Địa hình
B. Thuỷ văn
B. Kinh tuyến 1050Đ
D. Kinh tuyến 1060Đ
C. Khí hậu
D. Thổ nhưỡng
GIÁO VIÊN: NGUYỄN VĂN THỚI
ĐƠN VỊ: THPT PHÚ ĐIỀN
KÍNH CHÀO QUÍ THẦY CÔ
MỘT SỐ HÌNH ẢNH
QUỐC HUY
QUỐC KỲ
BÀI 10: CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC)
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
III. DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
Diện tích: 9572,8 nghìn km2
Dân số: 1303,7 triệu người (2005)
Thủ đô: Bắc Kinh
TIẾT 26 (PPCT): TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ
Dựa vào bản đồ hãy xác định
vị trí địa lý và lãnh thổ của Trung Quốc?
TIẾT 26 (PPCT): TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
Diện tích lớn thứ 4 thế giới.
- Kéo dài khoảng từ 20 độ Bắc tới 53 độ Bắc, khoảng từ 73 độ Đông tới 135 độ Đông.
- Nằm ở khu vực Trung và Đông Á, tiếp giáp 14 nước và Thái Bình Dương.
→ Ý nghĩa:
- Thuận lợi:
+Thuận lợi phát triển kinh tế, giao lưu với các nước.
+ Có các cảnh quan thiên nhiên đa dạng.
- Khó khăn:
+ Đường biên giới hiểm trở giao lưu buôn bán khó khăn.
+ Quản lý đất nước, thiên tai…
TIẾT 26 (PPCT): TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
Quan sát hình 10.1 và các thông tin ở mục II SGK, hãy hoàn thành phiếu học tập:
- Để làm nổi bật được đặc điểm tự nhiên của miền Đông và miền Tây Trung Quốc
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn do tự nhiên của Trung Quốc mang lại.
1050Đ
Miền Tây
Miền Đông
TIẾT 26 (PPCT): TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
PHIẾU HỌC TẬP
Chủ yếu là cao nguyên, đồng bằng màu mỡ: Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam
Chủ yếu là núi, sơn nguyên, bồn địa
Chủ yếu là cận nhiệt, ôn đới. Nằm trong khu vực có gió mùa
Ôn đới lục địa khắc nghiệt.
Nhiều sông lớn (Hoàng Hà, Trường Giang,…)
Là nơi bắt nguồn của các con sông lớn
- Khoáng sản: phong phú như than, dầu mỏ, sắt, bôxit,…
- Biển: có đường bờ biển dài
- Khoáng sản: phong phú như than, sắt, thiếc, …
- Rừng: diện tích lớn
- Thuận lợi: phát triển nông nghiệp (trồng trọt), công nghiệp, kinh tế biển.
- Khó khăn: lũ lụt, bão, …
- Thuận lợi: phát triển chăn nuôi, lâm nghiệp, công nghiệp, thủy điện
- Khó khăn: giao thông đi lại, khí hậu khắc nghiệt, …
THÔNG TIN PHẢN HỒI
MỘT SỐ HÌNH ẢNH Ở HAI MIỀN
Sông Hoàng Hà ở Miền Đông
Sông Hoàng Hà ở Miền Tây
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở HAI MIỀN
Trồng lúa ở miền Đông
Chăn nuôi ở miền Tây
MỘT SỐ THIÊN TAI CHỦ YẾU
Lụt lội
Bão cát
III. DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI:
1. Dân cư:
Bảng 1: Tỉ suất gia tăng dân số
tự nhiên Trung Quốc
Câu hỏi: Em hãy phân tích bảng 1 và biểu đồ dân số TQ giai đoạn 1949- 2005, nhận xét về sự gia tăng tổng số dân, sự thay đổi dân số nông thôn và thành thị?
TIẾT 26 (PPCT): TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
- Dân số đông (chiếm 1/5 dân số thế giới)
- Nhiều thành phần dân tộc (trên 50 dân tộc khác nhau)
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm (năm 2005 chỉ còn 0,6%) do thực
hiện chính sách dân số triệt để nhưng quy mô dân số vẫn tăng nhanh.
- Dân số nông thôn có xu hướng giảm, dân số thành thị tăng
nhanh (chiếm 37% năm 2005).
MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TRUNG QUỐC
TIẾT 26 (PPCT): TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
Người Hán
Người Hồi
Người Ngô Duy Nhĩ
Người Tạng
Dựa vào hình 10.4 và kiến thức ở mục III.1 trong SGK, em hãy nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư Trung Quốc?
Hình 10.4: Phân bố dân cư Trung Quốc
1050Đ
Nhận xét:
+ Dân cư phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở miền Đông (gần 90% dân số cả nước).
+ Miền Tây dân cư thưa thớt
- Giải thích: Miền Đông: có điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, …) thuận lợi, lịch sử khai phá lâu đời, …. Miền Tây thì ngược lại
- Tỷ lệ người biết chữ từ 15 tuổi trở lên gần 90% (2005).
- Nguồn lao động dồi dào; lao động cần cù, sáng tạo.
- Một quốc gia có nền văn minh lâu đời
+ Có nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng.
+ Nhiều phát minh quý giá.
Thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội
TIẾT 26 (PPCT): TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
Câu hỏi: Các em dựa vào mục III.2 tr89-90 của SGK và kiến thức
của mình, hãy trình bày đặc điểm xã hội Trung Quốc.
2. Xã hội:
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ XÃ HỘI TRUNG QUỐC
Vạn lý trường thành
Quảng trường Thiên An Môn
Đàn tế trời ở Bắc Kinh
Gốm sứ
La bàn cổ
CỦNG CỐ
Câu1. Nhận định nào sau đây đúng nhất về Trung Quốc
A. Trung Quốc có diện tích và dân số lớn nhất thế giới.
B. Trung Quốc có diện tích lớn thứ 2 và dân số lớn nhất thế giới.
C. Trung Quốc có diện tích lớn thứ 4 và dân số lớn nhất thế giới.
D. Trung Quốc có diện tích lớn thứ 3 và dân số lớn thứ 2 thế giới.
Câu 2. Kinh tuyến phân chia giữa Miền Đông và Miền Tây Trung Quốc là
A. Kinh tuyến 1040Đ
C. Kinh tuyến 1030Đ
Câu 3. Nhân tố tự nhiên quan trọng nhất làm cho sản phẩm nông nghiệp Trung Quốc đa dạng
A. Địa hình
B. Thuỷ văn
B. Kinh tuyến 1050Đ
D. Kinh tuyến 1060Đ
C. Khí hậu
D. Thổ nhưỡng
 






Các ý kiến mới nhất