Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Đồng Tháp.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
12 CB, Bài 35

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trần Thành Công
Người gửi: Trần Thành Công (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:08' 17-05-2009
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 83
Nguồn: Trần Thành Công
Người gửi: Trần Thành Công (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:08' 17-05-2009
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
Trần Thành Công
1
Trần Thành Công
2
Sức ép dân số ở đồng bằng sông Hồng biểu hiện như thế nào, qua bảng thống kê dưới đây? Slide 36
Trần Thành Công
3
Mục tiêu
Nắm được vị trí địa lí của vùng.
Đánh giá được những thuận lợi khó khăn trong việc phát triển kinh tế ở đây.
Thực trạng và phương hướng phát triển kinh tế.
Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ, sơ đồ, số liệu.
BÀI 35.
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG BỘ
Trần Thành Công
4
Khái quát:
Qui mô: 51500 km2, 10.6 tr dân (2006) 15.6 & 12.7% so với cả nước.
Giới hạn từ Thanh Hoá đếnThừa Thiên - Huế.
Tiếp giáp: Lào, biển Đông, 3 vùng kinh tế trong nước.
Một vị trí có nhiều lợi thế.
BÀI 35.
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG BỘ
A.1. Vị trí địa lí: Xác định vị trí
Trần Thành Công
5
A.2. Những điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế.
Có nhiều K/S có giá trị: crôm, sắt, thiếc, VLX
Rừng: tỉ lệ che phủ cao (47.8% năm 2006), nhiều loại lâm sản và có giá trị khác.
Sông, biển.
Nhiều tài nguyên du lịch…..
TLại: có nhiều TNTN cho phép phát triển nhiều ngành, chưa được khai thác triệt để.
Trần Thành Công
6
A.3. Những điều kiện khó khăn:
Nhiều thiên tai.
Cơ sở hạ tầng lạc hậu, kém sức hút vốn đầu tư.
Mức sống dân cư còn thấp…
Trần Thành Công
7
B. Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư:
B.1. Ý nghĩa: Hinh2 35.1. Lát cắt từ tây sang đông thể hiện cơ cấu nông...
Phù hợp điều kiện tự nhiên, tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian.
Vừa có giá trị kinh tế - xã hội, vừa có giá trị lớn về môi trường.
Nhằm khai thác một trong những thế mạnh của vùng, khi công nghiệp còn nhỏ bé, nhanh chóng tích lũy vốn cho CNH, HĐH kinh tế vùng
(bền vững).
Trần Thành Công
8
B.2. Thực trạng Bản đồ
Độ che phủ cao (47.8%) chỉ sau Tây nguyên, diện tích 2,46 tr ha, nhiều lâm sản có giá trị. Nhưng rừng giầu nằm ở giáp biên giới, khó khai thác.
Giá trị lớn về: kinh tế, môi trường.
Hiện hình thức tổ chức chủ yếu thông qua các lâm trường quốc doanh, giao đất rừng cho người nông dân…
Lâm nghiệp:
Trần Thành Công
9
B.2. Thực trạng
Vùng đồi trước núi có thế mạnh về chăn nuôi đại gia súc và cây công nghiệp lâu năm:
0.75 tr trâu = 1/4 cả nước; 1,1 tr bò = 1/5 cả nước.
Hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm: cà phê (NAn, QTrị); cao su, hồ tiêu (QBình, QTrị); chè (phía tây NAn)
Vùng đồng bằng ven biển chủ yếu là cây công nghiệp ngắn ngày và cây lương thực:
Lạc, mía, thuốc lá, cây lương thực không thật thuận lợi…
Hình thành nhiều vùng chuyên canh cây công nghiệp và chuyên canh lúa. (bình quân lương thực đầu người tăng đáng kề (348 kg/ng, năm 2005).
Nông nghiệp
Trần Thành Công
10
B.2. Thực trạng
Không có những bãi cá lớn nổi tiếng, nhưng các tỉnh đều có khả năng phát triển, nhất là Nghệ An.
Đang gặp khó khăn do thiếu phương tiền khai thác.
Hiện nay đang đẩy mạnh nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, nước mặn.
Ngư nghiệp
Trần Thành Công
11
B.3. Phương hướng chung phát triển nông – lâm - ngư:
Lâm nghiệp: vừa bảo vệ, trồng rừng mới, khai thác gắn liền chế biến hợp lí.
Nông nghiệp: Đầu tư theo chiều sâu, hình thành các vùng chuyên canh theo hướng sản xuất hàng hoá, gắn liền với các ngành kinh tế khác.
Ngư nghiệp: Tăng cường vốn đầu tư phương tiện đánh bắt, tiếp tục đẩy mạnh nuôi trồng, gắn liền vời chế biến và tiêu thụ.
Trần Thành Công
12
C. Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển hạ tầng giao thông vận tài:
C.1. Điều kiện và thực trạng công nghiệp :
Điều kiện phát triển công nghiệp:
Thuận lợi: nguyên liệu, lao động.
Khó khăn về: kĩ thuật, vốn, cơ sở hạ tầng (điện, giao thông vận tải)
Trần Thành Công
13
Thực trạng công nghiệp: Bản đồ Một số chỉ số về công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ
Xuất hiện nhiều trung tâm, cơ cấu ngành khá đa dạng.
Tỉ trọng so với cả nước còn nhỏ bé, nhưng có chiều hướng tăng dần. với mức tăng trưởng hàng năm tương đối cao.
Tỉ trọng thu hút vốn nước ngoài còn rất thấp so với cả nước, song cũng có dấu hiệu tăng nhanh; tỉ trọng công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong cơ cấu công nghiệp của vùng tăng nhanh liên tục và khá cao (31.9%, năm 2005)
Trần Thành Công
14
C.2. Thực trạng và ý nghĩa của giao thông vận tải :
Thực trạng: Slide 29
Nhiều tuyến đường sắt, bộ, cảng biển, cảng hàng không…đã nâng cấp
Nhưng vẫn chưa đáp ứng nhu cầu. Vì thế cần đẩy mạnh hiện đại hoá.
Ý nghĩa:
Thúc đẩy các ngành kinh tế, nhất là công nghiệp của vùng.
Tăng cường huyết mạnh lưu thông Bắc Nam, thúc đẩy kinh tế cả nước phát triển.
Đẩy mạnh giao lưu, hợp tác kinh tế Viết – Lào.
Trần Thành Công
15
C.3. Phương hướng phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng:
Xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp hợp lí, trên cơ sở tăng cường cơ sở hạ tầng về mọi mặt. (cả điện, giao thông vận tải ):
Công nghiệp: Coi trọng khai thác và chế biến khoáng sản, điện lực, chế biến nông lâm hải sản, cơ khí sửa chữa …
Điện: Tận dụng nguồn lực trong vùng về thuỷ điện nhỏ, đưa điện từ miền bắc vào.
Giao thông vận tải: mở rộng và nâng cấp đồng bộ các ngành đường ôtô, sắt, biển và cả đường sông, hàng không; vừa chú ý các tuyến bắc – nam, ven biển vừa coi trọng các tuyến theo hướng tây – đông.
Trần Thành Công
16
THỬ SỨC?
Trắc nghiệm khách quan
Trần Thành Công
17
Kết luận
Vùng BTB cần hình thành cơ câu nông – lâm – ngư nhằm khai thác triệt để, hợp lí điều kiện tự nhiên, góp phần tích lũy vốn, bảo vệ môi trường. Đồng thời hiện đại hoá cơ sở hạ tầng (giao thông vận tải, điện) để phát triển công nghiệp (nói riêng), và cơ cấu ngành kinh tế hợp lí (nói chung), đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế thị trường, theo hướng CNH, HĐH.
Trần Thành Công
18
Cảm ơn, mong góp ý !
Trần Thành Công
19
Câu hỏi 1
Tại sao nói việc phát triển cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp góp phần phát triển bền vững ở Bắc Trung Bộ? Trả lời câu 1.
Trần Thành Công
20
Câu hỏi 2
Tại sao nói phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặt quan trọng trong việc hình thành cơ cấu kinh tế của vùng? Trả lời câu 2
Trần Thành Công
21
Trả lời câu 1.
Góp phần phát triển bền vững vì:
Phù hợp điều kiện tự nhiên, tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian.
Khai thác thế mạnh của vùng, trong khi công nghiệp còn nhỏ bé.
Vừa có giá trị kinh tế, vừa có giá trị lớn về môi trường.
Trần Thành Công
22
Trả lời câu 2
Cơ sở hạ tầng phát triển có ý nghĩa:
Thúc đẩy các ngành kinh tế, nhất là công nghiệp của vùng.
Tăng cường huyết mạnh lưu thông Bắc – Nam, thúc đẩy kinh tế cả nước phát triển.
Đẩy mạnh giao lưu, hợp tác kinh tế (Việt – Lào).
Trần Thành Công
23
Phiếu học tập 1:
Nêu đặc điểm và đánh giá vị trí địa lí kinh tế của vùng (dựa vào bản đồ hành chính Việt Nam, hình 35.2)?
Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong việc phát triển kinh tế BTB (căn cứ SGK)?
Trần Thành Công
24
Phiếu học tập số 2:
Căn cứ vào SGK và suy luận logíc, hãy:
Ý nghĩa của việc hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp của vùng?
Thực trạng sản các ngành nông, lâm, ngư (điều kiện, tình hình phát triển và phân bố)?
Phương hướng xây dựng cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp hợp lí của vùng?
Trần Thành Công
25
Phiếu học tập số 3:
Điều kiện phát triển công nghiệp của vùng?
Căn cứ vào hình 35.2 phân tích cơ cấu và sự phân bố công nghiệp của vùng? Bản đồ
Dựa vào bảng thống kê (trong phụ lục) về Một số chỉ số về công nghiệp của vùng rút ra nhận định về thực trạng? Một số chỉ số về công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ
Thực trạng và ý nghĩa của giao thông vận tải trong vùng?
Phương hướng phát triển công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải?
Trần Thành Công
26
Một số chỉ số về công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ
Trần Thành Công
27
Bản đồ …GTVT
Trần Thành Công
28
Bản đồ…vt, kt
Trần Thành Công
29
Hinh2 35.1. Lát cắt từ tây sang đông thể hiện cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp của vùng
Tại sao có thể nói hình thành cơ cấu nông-lâm-ngư nghiệp của vùng góp phần tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian
Trần Thành Công
30
Bảng giá trị tương đối về tỉ trọng của vùng BTB
Tính ra tỉ trọng của Đồng bằng sông Hồng so với cả nước (%)
Trần Thành Công
31
Mặc dù là một trong những trọng điểm lương thực lớn của cả nước song do dân số đông nên:
Tỉ lệ diện tích, sản lượng cây lương thực so với cả nước thấp hơn tỉ lệ dân số và giảm nhanh hơn trung bình cả nước.
Bình quân lương thực thấp hơn so với trung bình của cả nước…
Sức ép dân số…
1
Trần Thành Công
2
Sức ép dân số ở đồng bằng sông Hồng biểu hiện như thế nào, qua bảng thống kê dưới đây? Slide 36
Trần Thành Công
3
Mục tiêu
Nắm được vị trí địa lí của vùng.
Đánh giá được những thuận lợi khó khăn trong việc phát triển kinh tế ở đây.
Thực trạng và phương hướng phát triển kinh tế.
Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ, sơ đồ, số liệu.
BÀI 35.
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG BỘ
Trần Thành Công
4
Khái quát:
Qui mô: 51500 km2, 10.6 tr dân (2006) 15.6 & 12.7% so với cả nước.
Giới hạn từ Thanh Hoá đếnThừa Thiên - Huế.
Tiếp giáp: Lào, biển Đông, 3 vùng kinh tế trong nước.
Một vị trí có nhiều lợi thế.
BÀI 35.
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG BỘ
A.1. Vị trí địa lí: Xác định vị trí
Trần Thành Công
5
A.2. Những điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế.
Có nhiều K/S có giá trị: crôm, sắt, thiếc, VLX
Rừng: tỉ lệ che phủ cao (47.8% năm 2006), nhiều loại lâm sản và có giá trị khác.
Sông, biển.
Nhiều tài nguyên du lịch…..
TLại: có nhiều TNTN cho phép phát triển nhiều ngành, chưa được khai thác triệt để.
Trần Thành Công
6
A.3. Những điều kiện khó khăn:
Nhiều thiên tai.
Cơ sở hạ tầng lạc hậu, kém sức hút vốn đầu tư.
Mức sống dân cư còn thấp…
Trần Thành Công
7
B. Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư:
B.1. Ý nghĩa: Hinh2 35.1. Lát cắt từ tây sang đông thể hiện cơ cấu nông...
Phù hợp điều kiện tự nhiên, tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian.
Vừa có giá trị kinh tế - xã hội, vừa có giá trị lớn về môi trường.
Nhằm khai thác một trong những thế mạnh của vùng, khi công nghiệp còn nhỏ bé, nhanh chóng tích lũy vốn cho CNH, HĐH kinh tế vùng
(bền vững).
Trần Thành Công
8
B.2. Thực trạng Bản đồ
Độ che phủ cao (47.8%) chỉ sau Tây nguyên, diện tích 2,46 tr ha, nhiều lâm sản có giá trị. Nhưng rừng giầu nằm ở giáp biên giới, khó khai thác.
Giá trị lớn về: kinh tế, môi trường.
Hiện hình thức tổ chức chủ yếu thông qua các lâm trường quốc doanh, giao đất rừng cho người nông dân…
Lâm nghiệp:
Trần Thành Công
9
B.2. Thực trạng
Vùng đồi trước núi có thế mạnh về chăn nuôi đại gia súc và cây công nghiệp lâu năm:
0.75 tr trâu = 1/4 cả nước; 1,1 tr bò = 1/5 cả nước.
Hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm: cà phê (NAn, QTrị); cao su, hồ tiêu (QBình, QTrị); chè (phía tây NAn)
Vùng đồng bằng ven biển chủ yếu là cây công nghiệp ngắn ngày và cây lương thực:
Lạc, mía, thuốc lá, cây lương thực không thật thuận lợi…
Hình thành nhiều vùng chuyên canh cây công nghiệp và chuyên canh lúa. (bình quân lương thực đầu người tăng đáng kề (348 kg/ng, năm 2005).
Nông nghiệp
Trần Thành Công
10
B.2. Thực trạng
Không có những bãi cá lớn nổi tiếng, nhưng các tỉnh đều có khả năng phát triển, nhất là Nghệ An.
Đang gặp khó khăn do thiếu phương tiền khai thác.
Hiện nay đang đẩy mạnh nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, nước mặn.
Ngư nghiệp
Trần Thành Công
11
B.3. Phương hướng chung phát triển nông – lâm - ngư:
Lâm nghiệp: vừa bảo vệ, trồng rừng mới, khai thác gắn liền chế biến hợp lí.
Nông nghiệp: Đầu tư theo chiều sâu, hình thành các vùng chuyên canh theo hướng sản xuất hàng hoá, gắn liền với các ngành kinh tế khác.
Ngư nghiệp: Tăng cường vốn đầu tư phương tiện đánh bắt, tiếp tục đẩy mạnh nuôi trồng, gắn liền vời chế biến và tiêu thụ.
Trần Thành Công
12
C. Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển hạ tầng giao thông vận tài:
C.1. Điều kiện và thực trạng công nghiệp :
Điều kiện phát triển công nghiệp:
Thuận lợi: nguyên liệu, lao động.
Khó khăn về: kĩ thuật, vốn, cơ sở hạ tầng (điện, giao thông vận tải)
Trần Thành Công
13
Thực trạng công nghiệp: Bản đồ Một số chỉ số về công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ
Xuất hiện nhiều trung tâm, cơ cấu ngành khá đa dạng.
Tỉ trọng so với cả nước còn nhỏ bé, nhưng có chiều hướng tăng dần. với mức tăng trưởng hàng năm tương đối cao.
Tỉ trọng thu hút vốn nước ngoài còn rất thấp so với cả nước, song cũng có dấu hiệu tăng nhanh; tỉ trọng công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong cơ cấu công nghiệp của vùng tăng nhanh liên tục và khá cao (31.9%, năm 2005)
Trần Thành Công
14
C.2. Thực trạng và ý nghĩa của giao thông vận tải :
Thực trạng: Slide 29
Nhiều tuyến đường sắt, bộ, cảng biển, cảng hàng không…đã nâng cấp
Nhưng vẫn chưa đáp ứng nhu cầu. Vì thế cần đẩy mạnh hiện đại hoá.
Ý nghĩa:
Thúc đẩy các ngành kinh tế, nhất là công nghiệp của vùng.
Tăng cường huyết mạnh lưu thông Bắc Nam, thúc đẩy kinh tế cả nước phát triển.
Đẩy mạnh giao lưu, hợp tác kinh tế Viết – Lào.
Trần Thành Công
15
C.3. Phương hướng phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng:
Xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp hợp lí, trên cơ sở tăng cường cơ sở hạ tầng về mọi mặt. (cả điện, giao thông vận tải ):
Công nghiệp: Coi trọng khai thác và chế biến khoáng sản, điện lực, chế biến nông lâm hải sản, cơ khí sửa chữa …
Điện: Tận dụng nguồn lực trong vùng về thuỷ điện nhỏ, đưa điện từ miền bắc vào.
Giao thông vận tải: mở rộng và nâng cấp đồng bộ các ngành đường ôtô, sắt, biển và cả đường sông, hàng không; vừa chú ý các tuyến bắc – nam, ven biển vừa coi trọng các tuyến theo hướng tây – đông.
Trần Thành Công
16
THỬ SỨC?
Trắc nghiệm khách quan
Trần Thành Công
17
Kết luận
Vùng BTB cần hình thành cơ câu nông – lâm – ngư nhằm khai thác triệt để, hợp lí điều kiện tự nhiên, góp phần tích lũy vốn, bảo vệ môi trường. Đồng thời hiện đại hoá cơ sở hạ tầng (giao thông vận tải, điện) để phát triển công nghiệp (nói riêng), và cơ cấu ngành kinh tế hợp lí (nói chung), đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế thị trường, theo hướng CNH, HĐH.
Trần Thành Công
18
Cảm ơn, mong góp ý !
Trần Thành Công
19
Câu hỏi 1
Tại sao nói việc phát triển cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp góp phần phát triển bền vững ở Bắc Trung Bộ? Trả lời câu 1.
Trần Thành Công
20
Câu hỏi 2
Tại sao nói phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặt quan trọng trong việc hình thành cơ cấu kinh tế của vùng? Trả lời câu 2
Trần Thành Công
21
Trả lời câu 1.
Góp phần phát triển bền vững vì:
Phù hợp điều kiện tự nhiên, tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian.
Khai thác thế mạnh của vùng, trong khi công nghiệp còn nhỏ bé.
Vừa có giá trị kinh tế, vừa có giá trị lớn về môi trường.
Trần Thành Công
22
Trả lời câu 2
Cơ sở hạ tầng phát triển có ý nghĩa:
Thúc đẩy các ngành kinh tế, nhất là công nghiệp của vùng.
Tăng cường huyết mạnh lưu thông Bắc – Nam, thúc đẩy kinh tế cả nước phát triển.
Đẩy mạnh giao lưu, hợp tác kinh tế (Việt – Lào).
Trần Thành Công
23
Phiếu học tập 1:
Nêu đặc điểm và đánh giá vị trí địa lí kinh tế của vùng (dựa vào bản đồ hành chính Việt Nam, hình 35.2)?
Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong việc phát triển kinh tế BTB (căn cứ SGK)?
Trần Thành Công
24
Phiếu học tập số 2:
Căn cứ vào SGK và suy luận logíc, hãy:
Ý nghĩa của việc hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp của vùng?
Thực trạng sản các ngành nông, lâm, ngư (điều kiện, tình hình phát triển và phân bố)?
Phương hướng xây dựng cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp hợp lí của vùng?
Trần Thành Công
25
Phiếu học tập số 3:
Điều kiện phát triển công nghiệp của vùng?
Căn cứ vào hình 35.2 phân tích cơ cấu và sự phân bố công nghiệp của vùng? Bản đồ
Dựa vào bảng thống kê (trong phụ lục) về Một số chỉ số về công nghiệp của vùng rút ra nhận định về thực trạng? Một số chỉ số về công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ
Thực trạng và ý nghĩa của giao thông vận tải trong vùng?
Phương hướng phát triển công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải?
Trần Thành Công
26
Một số chỉ số về công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ
Trần Thành Công
27
Bản đồ …GTVT
Trần Thành Công
28
Bản đồ…vt, kt
Trần Thành Công
29
Hinh2 35.1. Lát cắt từ tây sang đông thể hiện cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp của vùng
Tại sao có thể nói hình thành cơ cấu nông-lâm-ngư nghiệp của vùng góp phần tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian
Trần Thành Công
30
Bảng giá trị tương đối về tỉ trọng của vùng BTB
Tính ra tỉ trọng của Đồng bằng sông Hồng so với cả nước (%)
Trần Thành Công
31
Mặc dù là một trong những trọng điểm lương thực lớn của cả nước song do dân số đông nên:
Tỉ lệ diện tích, sản lượng cây lương thực so với cả nước thấp hơn tỉ lệ dân số và giảm nhanh hơn trung bình cả nước.
Bình quân lương thực thấp hơn so với trung bình của cả nước…
Sức ép dân số…
 






Các ý kiến mới nhất